Cơ bản về Ung thư phổi

Cơ bản về ung thư phổi
CÁC ĐỘT BIẾN GEN TRONG UNG THƯ PHỔI
THS.BS.Lê Văn Long

Tại Việt Nam, hiện nay bệnh ung thư phổi đứng thứ 2 trong các bệnh ung thư về tỉ lệ mắc cũng như tử vong và đa số các trường hợp khi được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn.

Dựa vào nguồn gốc phát sinh các tế bào ung thư, ung thư phổi được chia thành 2 nhóm chính: ung thư biểu mô (UTBM) tế bào nhỏ (chiếm khoảng 15-20%) và ung thư biểu mô không tế bào nhỏ (UTBMKTBN) (chiếm 80-85%), 2 nhóm này có tiên lượng và phương pháp điều trị khác nhau.

Lungs-Banner
Về điều trị ung thư phổi đã có nhiều tiến bộ, bên cạnh những phương pháp điều trị căn bản (phẫu thuật, xạ trị, hóa trị) đã có nhiều phương pháp điều trị mới (điều trị đích, điều trị miễn dịch…) mang lại nhiều lợi ích hơn cho người bệnh, góp phần kéo dài thời gian sống cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh ung thư phổi.
Xét nghiệm đột biến gen trong ung thư phổi ngày càng được thực hiện rộng rãi nhờ vai trò của nó trong tiên lượng bệnh cũng như để lựa chọn phương pháp điều trị tối ưu nhất.
1. Một số đột biến gen thường gặp trong ung thư phổi
Lungs-body
Mỗi đột biến sẽ có những thuốc điều trị khác nhau, một số đột biến đang được nghiên cứu phát triển thuốc đặc hiệu. Dưới đây là một số đột biến gen thường gặp trong ung thư phổi:
Circle-img
EGFR

Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) là một protein trên bề mặt tế bào giúp chúng phát triển và phân chia. Một số tế bào UTBMKTBN có quá nhiều protein này, khiến chúng phát triển nhanh hơn bình thường. Có đến 10-35 % khối u UTBMKTBN chứa đột biến EGFR. Những đột biến này phổ biến hơn ở một số nhóm người, bao gồm cả phụ nữ và người không hút thuốc.

ROS1

Đột biến này chiếm từ 1-2% các khối u UTBMKTBN. Nó thường được tìm thấy ở những người trẻ hơn và chưa hút thuốc.

Các loại ung thư dương tính với ROS1 có thể ác tính hơn và thường di căn đến các cơ quan như não và xương.

KRAS

Đột biến gen KRAS được tìm thấy trong khoảng 25% của tất cả các UTBMKTBN. Nó phổ biến hơn ở những người hút thuốc. Triển vọng của những người có kiểu thay đổi di truyền này không tốt bằng những người không có nó.

ALK

Khoảng 3-7% các khối u UTBMKTBN có đột biến gen kinase u lympho mất biệt hóa (ALK). Sự thay đổi này thường gặp ở những người trẻ tuổi và không hút thuốc. Nó cho phép các tế bào ung thư phát triển và lây lan.

MET

Các MET gen được thay đổi trong lên đến 2-4% của tất cả các UTBMKTBN. Ung thư phổi dương tính với MET có xu hướng ác tính hơn những bệnh không có đột biến này.

BRAF

Trong khoảng 1-3% xét nghiệm UTBMKTBN dương tính với đột biến BRAF. Hầu hết những người có những đột biến này là những người hiện tại hoặc trước đây hút thuốc. Những đột biến này cũng phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới.

TP53

Các TP53 gen chịu trách nhiệm cho việc sản xuất các protein p53 khối u. Protein này giám sát các tế bào về sự tổn thương DNA và hoạt động như một chất ức chế khối u. Điều đó có nghĩa là nó giữ cho các tế bào bị hư hỏng phát triển quá nhanh hoặc không thể kiểm soát.

Đột biến TP53 thường gặp trong các bệnh ung thư và được tìm thấy trong khoảng 50% của tất cả UTBMKTBN. Chúng thường mắc phải và xảy ra ở cả người hút thuốc và người chưa bao giờ hút thuốc.

Liệu pháp nhắm trúng đích của đột biến này hiện đang được nghiên cứu.

Một số đột biến ít phổ biến hơn liên quan đến UTBMKTBN bao gồm:

• MEK1
• PIK3CA
• RET
• NTRK
• HER2

Trong số các đột biến gen này, có những đột biến làm tăng độ nhạy, một số đột biến khác làm giảm độ nhạy đối với điều trị đích và một số đột biến hiện còn chưa có ý nghĩa lâm sàng.

2. Các phương pháp xét nghiệm đột biến gen
lab-test
Việc xác định đột biến gen trong ung thư phổi thường được thực hiện trên các bệnh phẩm sinh thiết khối u. Ngoài ra, xét nghiệm đột biến gen trên các mẫu sinh thiết lỏng đang có tiềm năng rất lớn.
FISH

Xét nghiệm FISH được thực hiện bằng cách dùng một đoạn nhiễm sắc thể (NST) mồi được gắn tín hiệu huỳnh quang để phát hiện sự bất thường về gen trên một NST nào đó. Phương pháp này cho kết quả nhanh, đặc hiệu và chính xác.
Trong ung thư phổi, thường sử dụng FISH để phát hiện đột biến gen EGFR, ALK, ROS1, HER-2

PCR (Polymerase Chain Reaction)

Xét nghiệm PCR là một kỹ thuật nhằm tạo ra một số lượng lớn bản sao DNA mục tiêu trong ống nghiệm dựa vào các chu kỳ nhiệt. PCR có phản ứng rất nhạy và kết quả đặc hiệu cao.

Trong UTBMKTBN, có thể sử dụng kỹ thuật PCR để xác định các đột biến gen EGFR, ALK, BRAF,...

Giải trình tự gen

Giải trình tự gen, đặc biệt là giải trình tự gen thế hệ mới được ứng dụng vào xét nghiệm di truyền, xác định các đột biến mới trong gen người, đồng thời phát hiện những DNA của tế bào ung thư dễ dàng hơn. Phương pháp giải trình tự gen và PCR có thể dùng để xét nghiệm mẫu sinh thiết lỏng.

Hóa mô miễn dịch

Phương pháp này kết hợp sử dụng hóa chất với phản ứng miễn dịch, qua đó quan sát sự tồn tại của kháng nguyên ung thư trong một mô bệnh phẩm.

3. Kết luận
Microscope-img
Xét nghiệm đột biến gen trong UTBMKTBN đóng vai trò quan trọng trong lựa chọn biện pháp điều trị nhắm trúng đích. Nó còn có vai trò trong tiên lượng khả năng tái phát, đáp ứng điều trị và di căn.
Thêm vào đó, xét nghiệm đột biến gen trong các mẫu sinh thiết lỏng là một biện pháp có nhiều hứa hẹn trong việc chẩn đoán sớm ung thư phổi.
Hiện nay có nhiều tiến bộ trong điều trị UTBMKTBN, các thuốc TKI thế hệ I, II, III đã chứng minh hiệu quả và tính an toàn. Các thuốc kháng ALK cũng đem lại hiệu quả rất cao đối với bệnh nhân UTBMKTBN.
TÀI LIỆU THAM KHAO
1.   Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries
2.   Yang, J. C-H., et al. (2020). Afatinib for the treatment of NSCLC harboring uncommon EGFR mutations: A database of 693 cases.
3.   Ann.L.H, et all (2016). TP53 Mutation Spectrum in Smokers and Never Smoking Lung Cancer Patients. Frontiers in Genetics.
4.   Wang, S. X. Y., et al. (2019). Case series of MET exon 14 skipping mutation-positive non-small-cell lung cancers with response to crizotinib and cabozantinib.
5.   Alvarez, J. G. B., et al. (2019). Agents to treat BRAF-mutant lung cancer.
6.   Jeanson, A., et al. (2019). Efficacy of immune checkpoint inhibitors in KRAS-mutant non-small cell lung cancer (NSCLC).
M-VN-00001720

Chia sẻ bài viết này

Bài viết liên quan

Dưới đây chúng tôi liệt kê một loạt bài viết liên quan đến Ung thư phổi có thể bạn quan tâm: